Hiệu quả chống ung thư tuyệt vời~ Món lẩu Jeongol nấm cay Hàn Quốc

항암 효과 쑥쑥! 버섯 활용한 얼큰한 전골
Hiệu quả chống ung thư tuyệt vời~ Món lẩu Jeongol nấm cay

준비재료 Nguyên liệu chuẩn bị
느타리버섯 100g, 양송이버섯 50g, 표고버섯 50g, 쇠고기 100g, 두부 130g, 미나리 20g, 홍고추 45g, 당근 50g, 달걀 100g, 간장 16g, 설탕 5g, 깨소금 3g, 마늘 10g, 대파 10g, 실파 15g, 육수 100㎖, 후추(약간), 참기름(약간)
Nấm nư-tha-ri 100g, nấm yang-sông-i 50g, nấm đông cô 50g, thịt bò 100g, đậu phụ 130g, rau cần 20g, ớt đỏ 45g, cà rốt 50g, trứng 100g, nước tương (xì dầu) 16g, đường 5g, muối mè (vừng) 3g, tỏi 10g, hành ba-rô (tỏi tây) 10g, hành lá 15g, nước dùng 100ml, hạt tiêu (một ít), dầu mè (vừng) (một ít)

만드는 법 Cách nấu
①느타리 버섯은 길이대로 찢고, 송이버섯과 표고버섯은 0.3㎝ 두께로 썬다.
①Xé nấm nư-tha-ri theo chiều dài, thái nấm sông-i và nấm đông cô với độ dày 0.3cm

②쇠고기 분량의 반은 10㎝ 길이로 썰어 양념하고, 반은 곱게 다져 꼭 짜놓은 두부와 섞어 양념하여 둔다.
②Thái một nửa lượng thịt bò với độ dài 10cm và ướp gia vị, một nửa còn lại băm nhuyễn, trộn với đậu phụ đã vắt kiệt, ướp gia vị để đó.

③ 양념한 고기는 완자를 빚어 달걀물을 입혀 지진다.
③Thịt đã ướp gia vị nặn thành hình tròn, nhúng qua trứng và chiên.

④ 당근, 미나리, 쪽파, 홍고추는 6~7㎝ 길이로 썰어준다.
④Thái cà rốt, rau cần, hành lá, ớt đỏ với độ dài 6~7cm.

⑤ 달걀은 황백지단을 부쳐 채소와 같은 길이로 썬다.
⑤Trứng tách riêng lòng trắng, lòng đỏ, chiên lên rồi thái với độ dài giống các loại rau củ.

⑥전골냄비에 느타리버섯과 다진마늘을 납작하게 깔고, 그 위에 송이버섯과 표고버섯, 쇠고기를 담고 나머지 재료와 황백지단을 색맞춰 담아 육수를 부어 끓인다.
⑥Cho nấm nư-tha-ri và tỏi lót đều dưới đáy nồi nấu lẩu, xếp nấm sông-i, nấm đông cô, thịt bò lên trên rồi bày những nguyên liệu còn lại và trứng đã tách riêng lòng trắng, lòng đỏ chiên rồi theo màu sắc, đổ nước dùng vào và nấu.

Những món ăn tương tự với Shabu Shabu (샤브샤브) trên thế giới với sự hấp dẫn khác nhau.
일본의 샤브샤브, 중국의 훠궈, 태국의 수끼, 스위스의 퐁듀. 이 요리들의 공통점은 무엇일까? 바로 즉석에서 재료를 데쳐서 먹는 요리들이다. 지금부터 이 요리들의 맛있는 매력 속으로 빠져보자.
Món shabu shabu của Nhật Bản, món huoquo của Trung quốc, món suki của Thái Lan, món fondue của thụy sĩ – điểm chung của các món ăn này là gì nhỉ? đó chính là các món ăn nhúng các nguyên liệu vào và ăn ngay tại chỗ. từ bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu sự hấp dẫn ngon miệng của những món ăn này nhé.

훠궈 huoquo
중국식 샤브샤브로 불리며, 만드는 재료나 지방에 따라 다양하다. 얇게 썬 양고기나 쇠고기, 야채를 끓인 육수에 담궈서 익혀 먹는데 소스는 마장이라고 부르는 땅콩소스가 가장 폭넓게 사용된다. 매운 맛이 강한 사천성의 마라훠궈(麻辣火鍋)가 유명하다.
Được gọi là món shabu shabu kiểu Trung Quốc, nguyên liệu được dùng để nấu khác nhau tùy theo vùng. Người ta nhúng thịt bò hoặc thịt cừu thái mỏng và các loại rau vào nước dùng nấu sôi cho chín, nước sốt với tên gọi là majang làm từ đậu phộng được sử dụng phổ biến nhất. Món Mara Huoquo của tỉnh Tứ Xuyên với vị cay nồng rất nổi tiếng.

수끼 suki
타이의 대표적인 대중음식으로 스팀봇(Steam boat)이라고도 한다. 1950년대 중반 쿠안 아(KuanAh)라는 식당에서 처음 만들기 시작했다. 원래는 화로에 숯을 피워 여러 가지 야채와 해물, 면등을 데쳐서 먹었다.
Món ăn phổ biến tiêu biểu nhất của Thái còn được gọi là Steam boat. Món được chế biến lần đầu tiên ở nhà hàng Kuan Ah vào giữa những năm 1950. Người ta dùng lửa than nấu lẩu, nhúng nhiều loại rau củ, hải sản và mì vào để ăn.

퐁듀 Fondue
스위스 알프스 지역에서 시작된 음식으로, 퐁뒤라는 이름은 프랑스어로 ‘녹이다’라는 뜻의 ‘퐁드르(Fondre)’에서 유래했다. 특히 스톡 퐁뒤는 고기와 야채 등으로 맛과 향을 낸 국물에 육류・ 해산물・ 채소 등을 익혀 먹는 것으로, 아시아 지역에서 유래됐다.
Là món ăn bắt nguồn ở vùng Alps Thụy Sĩ. Tên gọi ‘fondue’ có nguồn gốc từ từ ‘fondre’ trong tiếng Pháp có nghĩa là ‘làm cho tan chảy’. Đặc biệt món Stock Fondue là món ăn làm chín các loại nguyên liệu thịt, hải sản, rau củ v.v… trong nước dùng có mùi vị của thịt và rau được bắt nguồn từ châu á

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here