못 V어요/아요/여요. hình thức rút gọn của ‘V+ 지 못해요.’ không có khả năng hoặc không thể làm một việc nào đó

다음 주 토요일이 제 생일이에요. 그래서 토요일 저녁에 파티를 해요. 모두 오세요.
Thứ bảy tuần sau là sinh nhật của tôi. Vì vậy vào tối thứ sáu sẽ làm tiệc sinh nhật. Mọi người hãy đến nhé!
축하해요. 무슨 선물을 받고 싶어요?
Chúc mừng cô. Cô muốn nhận quà gì?
그냥 오세요. 흐엉 씨도 꼭 오세요.
Anh hãy cứ đến thôi! Cô Hương cũng nhất định đến nhé!
미안해요. 저는 파티에 못 가요. 선약이 있어요.
Xin lỗi. Tôi không thể đến bữa tiệc được. Tôi có hẹn trước rồi.

못 V어요/아요/여요.
Là hình thức rút gọn của ‘V+ 지 못해요.’. (xem thêm biểu hiện này tại đây). Dùng trong trường hợp không có khả năng hoặc không thể làm một việc nào đó.

저는 돼지고기를 어요.
Tôi không ăn được thịt heo.
저는 스케이트를 못 타요.
Tôi không chơi trượt băng được.
일이 많아요. 그래서 오늘 나요.
Việc nhiều quá! Vì thế nên hôm nay không gặp nhau được.

Từ vựng
다음 주 tuần sau
생일 sinh nhật
파티 tiệc
모두 tất cả
축하하다 chúc mừng
받다 nhận
그냥 chỉ, cứ
미안하다 xin lỗi
선약 hẹn trước

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here