V+ 기 바라다 Thể hiện tấm lòng mong muốn việc gì đó theo suy nghĩ của mình.

와, 보름달 뜬 것 좀 봐. 진짜 크다!
Woa, cậu hãy nhìn trăng rằm mọc kìa. Nó to thật nhỉ.
보름달이 뜨는 날 소원을 빌면 소원이 이루어진대.
Tớ nghe nói nếu mình cầu nguyện điều ước vào ngày trăng rằm mọc thì sẽ đạt được điều ước đó.
그래? 그럼 이번 시험에 합격하게 해 달라고 빌어야지.
Vậy à? Vậy thì tớ phải cầu nguyện để thi đậu kỳ thi lần này chứ.
하하, 이번 시험에 꼭 합격하기 바라.
Haha, tớ mong cậu chắc chắn sẽ thi đậu kỳ thi lần này.
근데 너는 무슨 소원 빌었어?
Nhưng mà cậu đã cầu nguyện điều gì vậy?
그건 비밀이야. 다른 사람한테 말하면 소원이 안 이루어진대.
Cái đó là bí mật. Tớ nghe nói nếu mình nói cho người khác thì sẽ không đạt được điều ước.

V+ 기 바라다
Được gắn vào thân động từ hành động sử dụng để thể hiện tấm lòng mong muốn việc gì đó theo suy nghĩ của mình. Khi sử dụng sau động từ trạng thái như ‘건강하다, 행복하다’ nó thể hiện lời chào. Được sử dụng nhiều với ‘바라, 바라요’ biểu hiện đúng ngữ pháp hay ‘바래, 바래요’ trong cuộc hội thoại thường ngày.

이번 일이 성공하기 바랍니다.
Tôi mong bạn sẽ thành công trong công việc lần này.

이번 시험에 꼭 합격하기 바라.
Tôi mong bạn chắc chắn sẽ thi đậu kỳ thi lần này.

건강하고 행복하시기 바라요.
Tôi chúc bạn hạnh phúc và sức khỏe.

Từ vựng
보름달 trăng rằm
(달이, 해가) 뜨다 (mặt trăng, mặt trời) mọc
소원 điều ước, nguyện vọng
빌다 cầu nguyện
이루어지다 đạt được
합격하다 thi đậu, đỗ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here