V+ 어라/아라/여라. Ra chỉ thị hoặc mệnh lệnh cho người nghe để thực hiện việc gì đó.

할아버지, 저 왔어요. 그동안 잘 지내셨어요?
Ông nội ơi, cháu đến rồi đây ạ. Thời gian qua ông sống khỏe chứ?
아이고, 우리 손녀 왔구나. 할아버지가 얼마나 보고 싶었는데.
Ôi trời ơi, cháu gái của chúng ta đến rồi à. Ông đã nhớ cháu biết nhường nào.
자주 찾아뵙지 못해서 죄송해요.
Cháu xin lỗi vì không thể đến gặp ông thường xuyên được.
아니다. 먼 길 오느라고 힘들었을 텐데 좀 쉬어라.
Không đâu. Cháu đi một chặng đường dài đến chắc là đã vất vả rồi hãy nghỉ ngơi một chút đi.
여기 할아버지가 좋아하시는 곶감 사 왔어요.
Cháu đã mua hồng khô mà ông thích đến đây ạ.
그냥 와도 되는데 뭘 이런 걸 사 왔어.
Cháu cứ đến như vậy là được rồi mua cái này đến làm gì chứ.

V+ 어라/아라/여라.
Được gắn vào thân động từ hành động sử dụng để ra chỉ thị hoặc mệnh lệnh cho người nghe để thực hiện việc gì đó. Có thể sử dụng với người nhỏ tuổi hơn hay bạn bè thân thiết bằng lối nói ngang hàng của dạng mệnh lệnh ‘-으십시오/십시오’.

Nếu thân động từ hành động kết thúc bằng ‘ㅏ,ㅗ’ thì sử dụng ‘-아라’, các nguyên âm khác (ㅓ,ㅜ,ㅡ,ㅣ) thì sử dụng ‘-어라’, nếu ‘하-‘ thì dùng ‘-여라(해라)’.

급하게 먹지 말고 천천히 먹어라.
Đừng ăn một cách vội vàng hãy ăn từ từ thôi.

피곤할 텐데 일찍 자라.
Chắc là mệt rồi hãy đi ngủ sớm.

열심히 공부해라.
Hãy học hành chăm chỉ vào.

Từ vựng
손녀cháu gái
찾아뵙다 tìm đến, tìm gặp
먼 길을 오다 đi một chặng đường dài đến
곶감 hồng khô

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here