V+ 어/아/여야지요. Khuyên bảo hoặc yêu cầu đối phương làm hành động nào đó một cách nhẹ nhàng.

여보, 이번 명절에 친척들에게 줄 선물을 준비해야 할까?
Vợ ơi, lễ này mình phải chuẩn bị quà tặng cho họ hàng à?
빈손으로 갈 수는 없으니까 준비해야지.
Vì chúng ta không thể đến với tay không nên phải chuẩn bị chứ.
그럼 뭘 사 가지고 갈까?
Vậy thì mua gì mang đi nhỉ?
요즘 사과가 제철이니까 사과를 사는 건 어때?
Vì dạo này đang là mùa táo nên mình mua táo anh thấy thế nào?
과일보다는 큰아버지께서 고기를 좋아하시니까 한우 선물 세트가 더 좋을 것 같은데.
Vì bác cả thích thịt hơn táo nên mình tặng bộ quà thịt bò Hàn Quốc có lẽ sẽ tốt hơn đó.
그래, 그게 좋겠다.
Ừ, cái đó tốt đấy.

V+ 어야지요/아야지요/여야지요.
Được gắn vào thân động từ hành động sử dụng để khuyên bảo hoặc yêu cầu đối phương làm hành động nào đó một cách nhẹ nhàng.
Đối với người nhỏ tuổi hơn hay người thân thiết thì sử dụng ‘-어야지’.

Nếu thân động từ hành động kết thúc bằng ‘ㅏ,ㅗ’ thì sử dụng ‘-아야지요’, các nguyên âm khác (ㅓ,ㅜ,ㅡ,ㅣ) thì sử dụng ‘-어야지요’, nếu ‘하-‘ thì dùng ‘-여야지요(해야지요)’.

고기만 먹지 말고 채소도 먹어야지요.
Đừng ăn thịt không mà phải ăn rau nữa chứ.

피곤해도 씻고 자야지요.
Dù có mệt đi nữa cũng phải tắm rửa rồi mới ngủ chứ.

다음 주가 시험인데 공부해야지.
Tuần sau là kỳ thi đó phải học hành đi chứ.

Từ vựng
친척 họ hàng
빈손 tay không, tay trắng
제철 đúng mùa, mùa thích hợp
한우 thịt bò hàn quốc

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here