V+ 을/ㄹ 기회가 있었으면 좋겠어요.

대학교에서 무엇을 전공하고 싶어요?
Em muốn học chuyên ngành gì ở trường đại học vậy?
경영학을 전공하고 싶어요.
Em muốn học chuyên ngành quản trị kinh doanh ạ.
경영학을 공부하고 싶은 특별한 이유가 있어요?
Có lý do đặc biệt gì mà em muốn học quản trị kinh doanh không?
그동안 입시 준비를 안 해서 다른 학생들이 선호하는 학과로 정했어요.
Vì thời gian qua em không chuẩn bị thi cử nên đã quyết định ngành mà những bạn học sinh khác ưa chuộng ạ.
그건 좋은 방법이 아닌 것 같아요. 경영학과 선배들을 한번 만나 볼래요?
Cái đó hình như không phải là phương pháp tốt. Em có muốn gặp các tiền bối khoa quản trị kinh doanh một lần không?
럴 기회가 있었으면 좋겠어요.
Thật tốt nếu em có được cơ hội như thế ạ.

V+ 을/ㄹ 기회가 있었으면 좋겠어요.
Được gắn vào thân động từ hành động để chỉ ra rằng người nói muốn có một cơ hội đặc biệt để thực hiện hành vi mà họ mong ước.

Nếu thân động từ hành động kết thúc là ‘ㄹ’ hay nguyên âm thì sử dụng ‘-ㄹ 기회가 있었으면 좋겠어요’, kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-을 기회가 있었으면 좋겠어요’.

저는 바둑을 배울 기회가 있었으면 좋겠어요.
Thật tốt nếu tôi có cơ hội học chơi cờ vây.

저는 다시 한 번 첫사랑을 만날 기회가 있었으면 좋겠어요.
Thật tốt nếu tôi có cơ hội gặp lại mối tình đầu thêm một lần nữa.

나도 한 번쯤 좋은 집에서 살아볼 기회가 있었으면 좋겠다.
Thật tốt nếu tôi có cơ hội sống trong căn nhà thật đẹp một lần.

Từ vựng
경영학 quản trị kinh doanh
선호하다 ưa chuộng, ưa thích
학과 khoa, khóa học
바둑 cờ vây

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here