V/A+ 는/은/ㄴ 건 아니고 Phủ nhận nội dung của vế trước và đưa ra nội dung khác ở vế sau

현재 치료 중인 질병이나 먹고 있는 약이 있나요?
Hiện tại anh có đang uống thuốc hay đang điều trị bệnh gì không?
치료를 받는 건 아니고 위장약을 가끔 먹고 있어요.
Không phải là điều trị mà chỉ là thỉnh thoảng tôi có uống thuốc đau dạ dày ạ.
담배를 피우시거나 술을 드세요?
Anh có hút thuốc hay uống rượu gì không?
담배는 안 피우고요. 술도 좋아하지 않아서 거의 안 마셔요.
Tôi không hút thuốc. Và tôi cũng không thích rượu nên hầu như không uống ạ.
평소에 운동 자주 하세요?
Thường ngày anh có hay tập thể dục không?
네, 유산소 운동이 건강에 좋다고 해서 수영을 자주 해요.
Vâng, tôi nghe nói môn thể thao ưa khí tốt cho sức khỏe nên tôi thường xuyên bơi lội ạ.

V/A+ 는/은/ㄴ 건 아니고
Được gắn vào thân động từ hành động hay động từ trạng thái sử dụng để phủ nhận nội dung của vế trước và đưa ra nội dung khác ở vế sau. Nội dung của vế sau có phần tương đồng với nội dung ở vế trước.

Sau thân ‘있다’, ‘없다’ hay động từ hành động thì sử dụng ‘-는 건 아니고’, sau thân động từ trạng thái kết thúc là ‘ㄹ’ hay nguyên âm thì sử dụng ‘-ㄴ 건 아니고’, sau thân động từ trạng thái kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-은 건 아니고’.

쉬는 건 아니고 잠깐 이야기하던 중이었어요.
Không phải nghỉ ngơi mà chỉ là đang trong lúc nói chuyện một lát thôi.

그 사람이 싫은 건 아니고 그냥 저하고 성격이 잘 안 맞는 거 같아요.
Không phải là ghét người đó mà chỉ là hình như tính cách không hợp với tôi thôi.

밥을 먹은 건 아니고 대충 빵하고 우유로 때웠어.
Không phải đã ăn cơm mà chỉ ăn tạm qua loa bánh và sữa thôi.

Từ vựng
현재 hiện tại
질병 bệnh
위장약 thuốc dạ dày
담배를 피우다 hút thuốc

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here