N이래요/래요. Dạng rút gọn của trích dẫn gián tiếp ‘이라고 해요’.

어머니, 알려드릴 소식이 있는데요. 제가 임신을 했어요.
Mẹ, con có tin tức muốn thông báo ạ. Con đã mang thai rồi.
그게 정말이니? 축하한다! 병원에는 다녀왔니?
Cái đó là sự thật hả? Chúc mừng con nhé! Con đã đến bệnh viện về à?
네, 오늘 아침에 산부인과에 다녀왔는데 임신 3개월이래요.
Vâng, sáng hôm nay con đã đến khoa phụ sản về, họ nói là mang thai được 3 tháng ạ.
한국에서 병원이 처음이었을텐데 많이 낯설었겠구나. 출산 예정일은 언제니?
Có lẽ lần đầu con đến bệnh viện nên chắc là lạ lẫm lắm đây. Ngày dự sinh là khi nào vậy?
아기는 내년 1월에 출산 예정이에요.
Dự đoán sinh em bé vào tháng 1 sang năm ạ.
내가 할머니가 된다니 생각만 해도 설레는구나.
Dù chỉ mới suy nghĩ sẽ trở thành bà mà mẹ thấy hồi hộp đấy.

N이래요/래요.
Được gắn vào danh từ dùng khi người nói muốn truyền tải thông tin đã biết trước hoặc nội dung đã đọc hay đã nghe đến người khác. Là dạng rút gọn của trích dẫn gián tiếp ‘이라고 해요’.

Danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘이래요’, nếu kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ‘래요’.

옆집에 사는 아저씨가 선생님이래요.
Nghe nói chú mà sống bên cạnh nhà là giáo viên.

보고서 작성 기한이 다음주 월요일이래요.
Nghe nói thời hạn viết báo cáo là thứ hai tuần sau.

알고 보니 그 두 사람이 서로 고등학교 친구 사이래요.
Hóa ra hai người đó là quan hệ bạn bè trường phổ thông với nhau.

Từ vựng
임신 sự mang thai
낯설다 lạ lẫm
출산 예정일 ngày dự sinh
출산 sự sinh con
설레다 hồi hộp

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here