V+ 어/아/여 달라다 Người nói truyền tải nội dung nhờ vả hay mệnh lệnh đã nghe đến người khác

단체 채팅방에 공지사항이 올라왔는데 이번 주 경제학 수업이 휴강이래.
Nội dung thông báo đã đăng lên phòng chat tập thể, mà nghe nói là tiết kinh tế học tuần này được nghỉ học.
기말고사 때문에 보강해야 할 텐데 교수님이 언제 하신대?
Chắc là phải học bù vì kỳ thi cuối kỳ, mà giáo sư nói khi nào vậy?
교수님께서 학생들에게 보강이 가능한 날짜를 채팅방에 올려 달라셨어.
Giáo sư bảo học sinh là hãy đăng lên phòng chat ngày tháng mà có khả năng học bù.
나도 채팅방을 확인해야겠다. 그런데 설마 주말에 보강하지는 않겠지?
Tớ cũng sẽ xác nhận phòng chat xem. Nhưng mà không học bù vào cuối tuần đâu nhỉ?
지금까지 채팅방에 글이 올라온 것으로 봐서는 다음 주말에 할 것 같아.
Cho đến bây giờ dựa vào bài viết đăng lên trên phòng chat thì hình như là cuối tuần sau đó.
난 주말에는 시간을 낼 수 없는데 보강도 출결 확인을 할까?
Cuối tuần tớ không thể giành thời gian được, nhưng mà học bù cũng xác nhận đi hay không đi à?

V+ 어/아/여 달라다
Được gắn vào thân động từ hành động dùng khi người nói truyền tải nội dung nhờ vả hay mệnh lệnh đã nghe đến người khác.

Là dạng rút gọn của ‘-어/아/여 달라고 하다’, biểu hiện này là biểu hiện trích dẫn gián tiếp của ‘-어/아/여 주십시오’ để yêu cầu người nghe làm hành động nào đó cho bản thân của người nói đầu tiên. Khi hành động của người nghe tác động đến một người khác chứ không phải người nói thì dùng ‘-어/아/여 주라고 하다’.

Nếu thân động từ hành động kết thúc là ‘ㅏ, ㅗ’ thì dùng ‘-아 달라다’, các phụ âm khác (ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ) thì dùng ‘-어 달라다’, nếu là ‘하-‘ thì dùng ‘-여(해) 달라다’.

영수가 자기가 준비한 파티에 모두 참석해 달래.
Young Su bảo tất cả hãy đến tham dự buổi tiệc mà cậu ấy đã chuẩn bị.

스티브 씨가 그 일을 주말까지 모두 끝내 달랍니다.
Anh Steve bảo hãy hoàn thành tất cả công việc đó cho đến cuối tuần.

동생이 과자를 사 달래서 슈퍼마켓에 가는 길이야.
Em tôi bảo hãy mua bánh cho nó nên tôi đang trên đường đi siêu thị.

Từ liên quan
단체 채팅방 phòng chat tập thể
공지사항 nội dung thông báo
경제학 kinh tế học
휴강 sự nghỉ dạy/học
기말고사 kỳ thi cuối kỳ
보강 dạy bù
출결 đi hay không đi

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here