V/A+ 기는요. Phủ nhận điều mà đối phương nói

어, 내 카드로 누가 결제한 것 같아.
Ơ, hình như ai đó đã thanh toán bằng thẻ của tớ.
그걸 어떻게 알았어?
Làm sao mà cậu biết điều đó?
내 신용카드는 등록이 되어 있어서 내가 결제할 때마다 내역이 문자로 와.
Thẻ tín dụng của tớ đang được đăng ký nên mỗi lần tớ thanh toán thì tin nhắn nội dung chi tiết gửi đến.
빨리 지갑에 카드가 있는지 확인해 봐.
Cậu nhanh kiểm tra xem thẻ còn trong ví không.
없어. 나 진짜로 카드를 잃어버렸나 봐. 어떻게 해?
Không có. Hình như tớ đã đánh rơi thẻ thật rồi. Làm sao đây?
어떡하긴. 카드 회사에 전화해서 분실 신고부터 해야지.
Làm sao gì chứ. Cậu gọi điện cho công ty thẻ, phải bắt đầu từ khai báo đánh mất chứ.

V/A+ 기는요.
Được gắn vào thân động từ hành động hay tính từ được dùng khi phủ nhận điều mà đối phương nói. Nếu dùng khi nhận lời khen gợi thì cũng thể hiện ý khiêm tốn. Cũng có thể dùng rút gọn thành ‘-긴요’. Thường không biểu hiện thì.

가 : 숙제 다 했어요?
Cậu làm bài tập xong hết rồi à?
나 : 다 하기는요. 반도 못했어요.
Xong gì đâu. Dù là một nữa cũng chưa xong.

가 : 다이어트를 한다고 들었는데 살이 빠졌어?
Nghe nói là cậu ăn kiêng, vậy đã giảm cân hả?
나 : 빠지. 오히려 더 쪘어.
Giảm gì đâu. Trái lại còn tăng hơn nữa.

가 : 한국어를 정말 잘하시네요.
Cậu giỏi tiếng Hàn thật đấy.
나 : 잘하기는요. 저보다 잘하는 사람이 얼마나 많은데요.
Giỏi gì đâu. Có rất nhiều người giỏi hơn tôi đấy.

Từ vựng
(결제) 내역 (sự thanh toán) nội dung chi tiết
어떡하다 làm sao đây (viết tắt của 어떠하게 하다)
분실 sự đánh mất
신고 sự khai báo
오히려 ngược lại, trái lại

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here