V/A + 습니다/ㅂ니다. Hình thức trang trọng của ‘V/A 어요/아요/여요.’

배가 고픕니다. 빨리 주문합시다.
Đói bụng quá. Hãy gọi món nhanh thôi!
그럽시다. 뭘 먹을까요?
Vậy đi. Chúng ta ăn gì nhỉ?
저는 피자를 먹고 싶습니다.
Tôi muốn ăn pizza.
그럼 피자를 먹읍시다. 콜라도 시킵시다.
Vậy chúng ta ăn pizza thôi. Gọi cả coca cola nữa nhé!

V/A + 습니다/ㅂ니다.
Là hình thức trang trọng của ‘V/A 어요/아요/여요.’ (‘-어요/아요’ là đuôi kết thúc câu mang tính chất kính trọng đối phương và ở hình thức thân mật. Sử dụng để tường thuật trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ. Xem lại chi tiết kèm ví dụ tại đây)

Khi thân của động tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-습니다’, kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ‘-ㅂ니다’.

저는 아침에 우유와 시리얼을 먹습니다.
Vào buổi sáng tôi uống sữa và hạt ngũ cốc.

이 근처에 병원이 있습니다.
Gần đây có bệnh viện đấy ạ.

저는 SNS에 사진을 올립니다.
Tôi đăng hình lên SNS Social Networking Service – SNS: mạng xã hội)

Từ vựng
배가 고프다 đói bụng
주문하다 gọi, đặt
피자 pizza
아침 buổi sáng
시리얼 hạt ngũ cốc
에스엔에스(SNS) mạng xã hội
올리다 đăng lên, đưa lên
병원 bệnh viện

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

2 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here