V+ 자. Cách nói trống không (ngang hàng, xuồng xã hoặc hạ thấp) của câu cầu khiến ‘V+ 읍시다/ㅂ시다.’.

우리 여기에서 같이 사진 한 장 찍자.
Chúng ta chụp một tấm hình ở đây cùng nhau đi!
우리 회전목마 앞에서 찍어요. 그러면 사진이 더 예쁠 것 같아요.
Chúng ta chụp ở trước vòng xoay ngựa gỗ đi. Nếu vậy chắc là hình sẽ đẹp hơn.
그래. 지나가는 사람한테 부탁하자.
Ừ. Nhờ người đi ngang qua chụp đi!
저한테 셀카봉이 있어요. 셀카봉으로 찍어요.
Em có gậy chụp selfie đấy. Chúng ta chụp bằng cây selfie đi!
난 셀카는 자주 안 찍어서 좀 어색한데.
Anh không thường chụp selfie nên hơi gượng.
여기 화면을 보고 웃으세요. 찍을게요. 하나, 둘, 셋, 김치.
Anh hãy nhìn vào màn hình và cười nhé! Em chụp nhé! Một, hai, ba, kimchi.

V+ 자.
Là cách nói trống không (ngang hàng, xuồng xã hoặc hạ thấp) của câu cầu khiến ‘V+ 읍시다/ㅂ시다.’.

다음에 만나면 밥 한번 먹자.
Sau này gặp nhau thì đi ăn một lần nhé!
오늘 우리 집에서 같이 영화 보자.
Hôm nay cùng xem phim ở nhà mình nhé!
우리 밥 먹고 같이 노래방에 가자.
Mình ăn cơm rồi cùng đi hát karaoke nhé!

Từ vựng
회전목마 vòng xoay ngựa gỗ
그러면 nếu vậy thì
지나가다 đi qua
셀카봉 gậy chụp selfie
난 tôi (Là từ rút gọn của ‘나는’)
셀카 chụp selfie
어색하다 gượng, gượng gạo
화면 màn hình
김치 kimchi (Giống như người phương Tây thường nói ‘cheese’ và cười khi chụp hình, người Hàn thường nói ‘kimchi’.)
노래방 karaoke

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here