V+ 을/ㄹ 테니까 Lí do cho nội dung của vế sau đồng thời cũng là ý định của người nói về hành vi, sự việc nào đó.

이 소파 멋있다. 새로 샀어?
Ghế sô pha này đẹp quá! Cậu mới mua à?
응, 좋아 보이지? 중고품 가게에서 샀어.
Ừ, nhìn thích đúng không? Mình mua ở cửa hàng đồ cũ đấy.
중고품 가게? 난 한 번도 중고품을 사 본 적이 없는데 괜찮은 물건도 있어?
Cửa hàng đồ cũ? Mình chưa từng mua cửa hàng đồ cũ, có đồ tốt nữa ư?
그럼. 싸고 좋은 물건들이 많아. 그리고 집에서 안 쓰는 물건을 가지고 가서 팔 수도 있어.
Tất nhiên rồi. Có nhiều đồ rẻ và tốt lắm. Và cũng có thể mang những đồ không sử dụng ở nhà đến bán nữa.
우리 집에도 안 쓰는 물건들이 많은데 나도 한번 가지고 가 볼까?
Nhà mình cũng có nhiều đồ không dùng đến, hay là mình thử mang đến xem nhỉ?
응, 내가 자주 가는 중고품 가게를 알려 줄 테니까 너도 한번 가 봐.
Ừ, mình sẽ chỉ cho cậu cửa hàng đồ cũ mình hay tới, cạu hãy đến thử một lần nhé!

V+ 을/ㄹ 테니까
Diễn tả lí do cho nội dung của vế sau đồng thời cũng là ý định của người nói về một hành vi hay sự việc nào đó. Vế sau thường có nội dung diễn tả mệnh lệnh hoặc đề nghị.
Nếu thân động từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-을 테니까’, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘-ㄹ 테니까’.

갈 때는 내가 창가 자리에 앉을 테니까 돌아올 때는 누나가 창가 자리에 앉아.
Lúc đi em sẽ ngồi ở chỗ cửa sổ nên lúc về chị ngồi ở chỗ cửa sổ nhé!

제가 호텔을 알아볼 테니까 교통편은 서현 씨가 알아봐 주세요.
Tôi sẽ tìm hiểu khách sạn nên cô Seohyeon hãy tìm hiểu về phương tiện giao thông giúp tôi nhé!

내가 음식을 만들 테니까 넌 뒷정리를 해 줄래?
Mình sẽ làm đồ ăn nên cậu dọn dẹp giúp nhé!

Từ vựng
중고품 đồ cũ
호텔 khách sạn (hotel)
교통편 phương tiện giao thông
뒷정리 dọn dẹp, thu dọn

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here