V/A + 어야/아야/여야겠네요. Đề nghị một cách khéo léo về việc mà người khác sẽ phải làm.

어, 열차가 왜 안 서지? 저, 죄송한데 이 열차 왜 그냥 지나가요?
Ơ, tại sao tàu không dừng lại nhỉ? Tôi xin lỗi nhưng mà tàu này tại sao cứ chạy qua vậy?
이건 급행열차라서 이번 역에는 안 서고 다음 역에 정차해요.
Vì đây là tàu tốc hành nên không dừng lại ở ga này mà sẽ dừng ở ga sau.
아이고, 저는 지금 내렸어야 하는데….
Ôi trời ơi, bây giờ tôi phải xuống mà…
다음 역에서 일반열차를 타고 다시 돌아오셔야겠네요.
Anh đi tàu thường ở trạm sau rồi phải quay trở lại.
네, 약속 시간에 늦었는데 큰일이네요.
Vâng, tôi đã trễ thời gian của cuộc hẹn mà, lớn chuyện rồi đây.
열차는 자주 있으니까 걱정하지 마세요.
Vì tàu thường xuyên có nên anh đừng lo lắng.

V/A + 어야/아야/여야겠네요.
Được gắn sau thân động từ hành động hay động từ trạng thái sử dụng để đề nghị một cách khéo léo về việc mà người khác sẽ phải làm.

Nếu thân động từ hành động hay động từ trạng thái kết thúc bằng ‘ㅏ,ㅗ’ thì sử dụng ‘-아야겠네요’, kết thúc bằng những nguyên âm khác (ㅓ,ㅜ,ㅡ,ㅣ) thì sử dụng ‘-어야겠네요’, kết thúc bằng ‘하-’sử dụng ‘-여야겠네요(해야겠네요)’.

가: 내일 시험인데 공부를 하나도 안 했어요.
Ngày mai là kỳ thi rồi mà tôi vẫn chưa học gì cả.
나: 그럼 오늘 밤을 새워야겠네요.
Vậy thì hôm nay phải thức trắng đêm.

가: 제가 가고 싶어하던 회사에 합격했어요.
Tôi đã đậu vào công ty mà tôi mong muốn.
나: 축하해요. 한턱내셔야겠네요.
Chúc mừng nhé. Vậy thì chắc phải đãi tiệc chứ.

가: 요즘 머리가 너무 아파요.
Dạo này đầu tôi đau quá.
나: 빨리 병원에 가 봐야겠네요.
Vậy thì phải đi đến bệnh viện nhanh đi chứ.

Từ vựng
급행열차 tàu tốc hành
정차 dừng xe
아이고 ôi trời ơi
일반열차 tàu thường

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here