V+ 는 수가 있다 Có khả năng xảy ra việc mà không có ý định

선생님, 저는 스노보드를 탈 때 자꾸 넘어져요.
Cô ơi, em thường xuyên bị ngã khi trượt tuyết ạ.
그럴 때는 상체를 똑바로 세우고 무릎과 발목을 조금 더 구부리세요.
Mỗi khi như vậy em hãy đứng thân trên một cách ngay thẳng và uốn đầu gối và cổ chân một chút.
속도가 빨라지니까 자세도 불안정해지는 것 같아요.
Tốc độ nhanh dần nên hình như tư thế cũng trở nên không ổn định ạ.
아직 무게 중심이 높으니까 자세가 불안정해지는 건데요. 지금보다 엉덩이를 더 낮춰야 해요.
Bởi vì trọng tâm trọng lượng vẫn còn cao nên tư thế trở nên không ổn định. Phải hạ thấp mông hơn so với bây giờ.
시선은 먼 곳에 두고 자세를 더 낮추라는 말씀이시죠?
Ý là ánh mắt đặt ở nơi xa và hãy hạ thấp tư thế hơn phải không?
네, 안 그러면 넘어져서 크게 다치는 수가 있어요.
Phải vậy, nếu không như vậy mà bị ngã thì có thể bị thương nặng.

V+ 는 수가 있다
Được gắn vào thân động từ hành động thể hiện có khả năng xảy ra việc mà không có ý định. Nội dung phủ định đến và thường được sử dụng với ý nghĩa cảnh cáo.

무리해서 운동을 하면 다치는 수가 있어요.
Nếu vận động quá sức thì có thể bị thương.

그렇게 핸드폰을 보면서 걷다가는 사고가 나는 수가 있어요.
Vừa nhìn điện thoại vừa đi như thế thì có thể xảy ra tai nạn.

급하게 먹으면 체하는 수가 있으니까 천천히 먹어.
Nếu ăn vội vàng thì có thể bị khó tiêu vì vậy ăn từ từ thôi.

Từ liên quan
상체 thân trên
무릎 đầu gối
구부리다 gập, uốn
속도 tốc độ
무게 trọng lượng
중심 trọng tâm
불안정하다 không ổn định
엉덩이 mông
시선 ánh mắt, cái nhìn

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here