V/A+ 는/은/ㄴ 만큼(이유) Thể hiện kết quả nào đó ở vế sau dựa trên căn cứ vế trước.

아내가 복직하면 아기는 어디에 맡겨?
Nếu vợ đi làm trở lại thì anh gửi đứa bé ở đâu.
내가 육아 휴직을 하려고 해.
Tôi định nghỉ việc tạm thời để nuôi dạy con.
한국에서는 남자가 육아휴직을 하는 경우가 많지 않은데…. 그리고 승진도 늦어질거야.
Ở Hàn Quốc, trường hợp mà đàn ông nghỉ việc tạm thời để nuôi dạy con không nhiều mà…và việc thăng tiến cũng sẽ muộn.
승진도 중요하지만 아이와 함께 하는 시간을 갖는 게 더 중요한 것 같아.
Việc thăng tiến cũng quan trọng nhưng mà việc dành thời gian cùng với trẻ cũng có vẻ quan trọng hơn.
쉽지 않은 결정이었을 텐데 대단하다.
Chắc là một quyết định không dễ dàng gì, anh tài giỏi thật.
아내도 직장 생활을 하는 만큼 내가 육아를 도울 수 있다면 적극 도와야지.
Nếu tôi có thể giúp đỡ việc nuôi dạy con ngang bằng với vợ tôi làm việc thì phải tích cực giúp đỡ chứ.

V/A+ 는/은/ㄴ 만큼(이유)
Được gắn vào thân động từ hành động hay tính từ dùng khi thể hiện kết quả nào đó ở vế sau dựa trên căn cứ vế trước. Lúc này nội dung được yêu cầu mức độ tương ứng với nó ở vế sau sẽ đến.

Sau thân động từ hành động hay ‘있다’, ‘없다’ thì dùng ‘-는 만큼’, sau thân tính từ kết thúc bằng ‘ㄹ’ hay nguyên âm thì dùng ‘-ㄴ 만큼’, sau thân tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-은 만큼’.

중요한 손님이 오시는 만큼 신경 써서 준비했어요.
Tôi đã chú ý và chuẩn bị ngang bằng với vị khách quan trọng đến.

일이 힘든 만큼 월급도 많이 받아요.
Tôi nhận lương cũng nhiều ngang bằng với công việc vất vả.

집이 큰 만큼 난방비도 많이 나와요.
Phí sưởi ấm ra nhiều ngang bằng với nhà to.

Từ liên quan
복직 việc đi làm trở lại
육아 việc nuôi dạy con
휴직 nghỉ việc tạm thời
적극 sự tích cực

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here