V+ 어/아/여 버리다 Chỉ hành động đã kết thúc hoàn toàn và không có gì còn lại.

여보세요? 나 다니엘인데, 아무래도 제시간에 못 갈 것 같아.
Alo? Tôi là Daniel đây, dù sao đi nữa thì có lẽ tôi không thể đến đúng giờ được.
무슨 일 있어?
Có chuyện gì hả?
순환 버스를 놓쳐 버렸어. 근데 다음 배차 시간이 1시간 뒤야.
Tôi đã để lỡ mất chuyến xe bus quay vòng. Nhưng mà thời gian chuyến xe sau phải sau 1 tiếng nữa.
그럼 너무 오래 기다려야 되니까 지하철로 와.
Nếu thế thì phải đợi rất lâu đó, hãy đến bằng tàu điện ngầm.
그래야겠어. 혼자 지하철 타는 건 처음이라 걱정되긴 하는데 일단 가 볼게.
Chắc phải vậy. Bởi vì lần đầu đi tàu điện ngầm một mình nên lo lắng nhưng mà trước tiên tôi sẽ đi thử xem.
응, 조심해서 와.
Ừ, hãy đến cẩn thận nhé.

Bài viết liên quan  V+ 을까/ㄹ까 해요. Diễn tả chủ ngữ ngôi thứ nhất có suy nghĩ sẽ thực hiện một hành động nào đó nhưng chưa quyết định chắc chắn

V+ 어/아/여 버리다
Được gắn vào thân động từ hành động sử dụng để chỉ hành động đã kết thúc hoàn toàn và không có gì còn lại. Người nói có thể biểu hiện sự tiếc nuối hay không còn cách nào khác hoặc sự thoải mái gây ra bởi kết quả đó.

Nếu thân động từ hành động kết thúc bằng ‘ㅏ,ㅗ’ thì sử dụng ‘-아 버리다’, kết thúc bằng những nguyên âm khác (ㅓ,ㅜ,ㅡ,ㅣ) thì sử dụng ‘-어 버리다’, kết thúc là ‘하-’ sử dụng ‘-여(해) 버리다’.

친구가 제 과자를 다 먹어 버려서 화가 났어요.
Vì người bạn đã ăn hết bánh kẹo của tôi mất nên tôi đã nổi giận.

Bài viết liên quan  N을/를 가지고 가다/오다 Diễn tả việc mang một vật nào đó tới một địa điểm khác.

날씨가 너무 더워서 긴 머리를 잘라 버렸어요.
Thời tiết nóng quá nên tôi đã cắt mái tóc dài đi rồi.

그 사람이 그렇게 좋으면 그냥 고백해 버리세요.
Nếu mà người đó tốt như vậy thì cứ thổ lộ đi.

Từ vựng
아무래도 dù sao đi nữa
제시간 đúng thời gian
순환 tuần hoàn, quay vòng
배차 sự bố trí xe, chuyến xe
일단 trước tiên

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here