N이라서/라서 그래요. Biểu hiện căn cứ hay lý do của sự phán đoán

자, 이 방이에요. 한번 둘러보세요.
Chà, là phòng này đây. Anh hãy thử nhìn quanh một vòng xem sao.
방이 환해서 좋네요.
Vì phòng sáng sủa nên tốt thật đấy.
집이 남향이라서 그래요. 화장실도 널찍하고 좋죠?
Vì nhà hướng phía Nam nên như thế. Phòng vệ sinh cũng rộng rãi và tốt nữa đúng không?
네. 근데 벽지가 좀 더러운데 혹시 도배해 주실 수 있나요?
Vâng. Thế nhưng giấy dán tường hơi bẩn, có thể dán tường giúp tôi được không ạ?
글쎄요, 그건 집주인한테 물어봐야 될 것 같은데요.
Để xem nào, cái đó có lẽ phải hỏi chủ nhà xem sao.
그래요? 그럼 강아지 키워도 되는지도 같이 여쭤봐 주시겠어요?
Vậy à? Vậy thì nhờ cô hỏi luôn giúp tôi có thể nuôi chó được không nhé?

N이라서/라서 그래요.
Được gắn vào danh từ sử dụng để biểu hiện căn cứ hay lý do của sự phán đoán. Là hình thái kết hợp của ‘N이라서/라서’ thể hiện lý do và từ chỉ thị ‘그래요’.

Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘이라서’, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘라서’.

가: 왜 이렇게 길이 막히지요?
Tại sao đường bị tắt thế này nhỉ?
나: 퇴근시간이라서 그래요.
Vì thời gian tan ca nên như thế.

가: 무슨 일 있어? 좀 초조해 보이네.
Có chuyện gì à? Trông bạn có vẻ bồn chồn nhỉ.
나: 아니, 내일이 월요일이라서 그래.
Không, vì mai là thứ hai nên như thế.

가: 우빈 씨는 정말 책임감이 강하네요.
Woo Bin có tinh thần trách nhiệm rất cao nhỉ.
나: 우빈 씨가 첫째라서 그래요.
Vì Woo Bin là con đầu nên như thế.

Từ vựng
환하다 tươi sáng, sáng sủa
남향 hướng phía nam
널찍하다 rộng rãi
벽지 giấy dán tường
도배 việc dán tường

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here