V/A+ 는/은/ㄴ 대신에 Thay thế nội dung ở vế trước bằng nội dung ở vế sau

지금 집주인하고 통화 중인데 도배를 다시 하는 건 힘들다는데요.
Bây giờ tôi đang nói chuyện điện thoại với chủ nhà, việc dán tường lại nghe bảo là hơi khó.
이 부분이 너무 신경 쓰이는데…. 해 주시면 안 돼요?
Tôi rất chú ý đến phần này… làm giúp tôi không được sao?
잠시만요. 다시 물어 볼게요.
Chờ một lát nhé. Tôi sẽ hỏi lại xem sao.
집주인이 방 전체를 도배하는 대신 더러운 벽만 새 벽지를 붙여 주겠다고 하는데요.
Chủ nhà nói là chỉ dán giấy tường mới ở tường bẩn thay cho việc dán toàn bộ phòng.
음, 그렇게라도 해 주세요.
Ừm, dù như vậy hãy làm giúp tôi nhé.
네, 그럼 이 방으로 계약하시겠어요?
Vâng, vậy thì anh sẽ làm hợp đồng cái phòng này chứ?

V/A+ 는/은/ㄴ 대신에
Được gắn vào thân động từ hành động hay động từ trạng thái sử dụng để thay thế nội dung ở vế trước bằng nội dung ở vế sau. Và cũng có thể sử dụng khi muốn tiếp tục nội dung bổ sung ở vế sau cho nội dung ở vế trước.

Sau thân động từ hành động hay ‘있다’, ‘없다’ sử dụng ‘-는 대신에’, sau thân động từ trạng thái kết thúc bằng ‘ㄹ’ hay nguyên âm sử dụng ‘-ㄴ 대신에’, thân động từ trạng thái kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-은 대신에’. Có thể lược bỏ ‘에’ ở cụm ‘대신에’.

시간이 없어서 밥을 먹는 대신에 빵을 먹었어요.
Vì không có thời gian nên tôi đã ăn bánh mỳ thay cho cơm.

친구가 제 숙제를 도와주는 대신 제가 친구에게 밥을 사 주기로 했어요.
Tôi quyết định mua cơm cho bạn thay cho việc bạn giúp tôi làm bài tập.

우리 회사는 월급이 많은 대신 일이 힘들어요.
Công ty chúng ta làm việc vất vả thay vì tiền lương cao.

Từ vựng
신경이 쓰이다 chú ý, quan tâm
전체 toàn bộ
붙이다 dán, gắn
계약 hợp đồng, khế ước

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here