나 커피를 한 잔 마시고 올게. Mình uống một li cà phê rồi sẽ quay lại.
조금 전에도 마셨는데 커피를 너무 많이 마시지 마.
Lúc nãy cậu cũng uống rồi mà, đừng uống nhiều cà phê quá!
공부를 많이 못 했는데 계속 졸려.
Chưa học được nhiều mấy mà mình cứ buồn ngủ.
그럼 커피를 마시지 말고 휴게실에서 잠깐 자고 와.
Vậy cậu đừng uống cà phê mà hãy ngủ ở phòng nghỉ một lát rồi quay lại.
알았어. 그럼 삼십 분 뒤에 꼭 깨워 줘.
Mình biết rồi. Vậy ba mươi phút sau cậu nhất định đánh thức mình dậy nhé.
응, 걱정하지 마. Ừ, đừng lo.
V+ 지 마.
Là cách nói trống không (ngang hàng, xuồng xã hay hạ thấp) của ‘V+ 지 마세요.’.
거기는 다른 사람이 맡은 자리니까 앉지 마.
Đó là chỗ người khác nhận rồi nên đừng ngồi!
패스트푸드를 너무 자주 먹지 마.
Đừng ăn thức ăn nhanh thường xuyên quá!
오늘은 미세 먼지가 심하니까 밖에 나가지 마.
Hôm nay bụi li ti nhiều nên đừng đi ra ngoài!
Từ vựng
뒤 sau, phía sau
맡다 nhận, đảm nhận
패스트푸드 thức ăn nhanh (fast food)
미세 먼지 bụi li ti
심하다 nghiêm trọng
Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn