N도 N이지만/지만

여보, 점심은 먹었어요? 아침에 아무것도 못 먹었잖아요.
Vợ ơi, em đã ăn trưa chưa? Chẳng phải buổi sáng em đã không thể ăn bất cứ cái gì sao.
입덧 때문에 메스꺼워서 밥은 못 먹고 대신 영양제를 먹었어요.
Vì chứng thai nghén mà em buồn nôn nên không thể ăn cơm và đã uống thuốc bổ thay thế rồi ạ.
입덧이 심해서 어떡해요. 영양제 영양제지만 밥을 먹어야 기운이 날 텐데요.
Chứng thai nghén bị nặng thì phải làm sao chứ. Thuốc bổ chỉ là thuốc bổ thôi nhưng mà phải ăn cơm thì mới tràn đầy sinh lực được.
네, 아기를 생각해서 조금씩이라도 먹을게요.
Vâng, suy nghĩ đến con nên em sẽ ăn dù chỉ là từng chút một ạ.
집에 들어갈 때 뭐 사다 줄까요? 먹고 싶은 거 있어요?
Khi trở về nhà anh mua gì cho em nhé? Em có muốn ăn gì không?
괜찮아요. 엄마가 만들어 주신 고향 음식이 먹고 싶을 뿐이에요.
Không sao đâu. Em chỉ muốn ăn thức ăn ở quê mà mẹ đã làm cho thôi ạ.

Bài viết liên quan  N에 비해서 Diễn tả danh từ đứng trước là đối tượng của việc so sánh.

N도 N이지만/지만
Được gắn vào danh từ dùng để chỉ việc được đề cập đến là điều đương nhiên và ngoài điều đó ra thì cũng còn điều quan trọng khác. Lặp lại 2 lần danh từ đồng nhất.

Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘이지만’, kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ‘지만’.

이지만 시간이 너무 아깝다.
Tiền chỉ là tiền thôi nhưng tiếc nuối thời gian quá.

이지만 끼니는 거르지 마세요.
Công việc chỉ là công việc thôi đừng bỏ bữa nhé.

공부 공부지만 사회성을 기르는 것도 중요해요.
Học hành chỉ là học hành thôi còn việc nuôi dưỡng kỹ năng mềm cũng rất quan trọng.

Bài viết liên quan  V+ 다시피 하다 Thể hiện ý nghĩa gần với hành động đó

Từ vựng
입덧 chứng thai nghén
메스껍다 buồn nôn
기운이 나다 tràn đầy sinh lực
조금씩 từng chút một

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

Địa điểm Hàn Quốc

Là người đang làm việc và sinh sống tại Hàn Quốc. Với phương châm "Mang Hàn Quốc đến gần bạn hơn!", hy vọng những bài viết về các địa điểm du lịch, lịch sử, văn hóa... của Hàn Quốc sẽ có ích cho các bạn. Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị ở xứ sở Kim Chi.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *